Vận đơn (Bill of Lading) là gì? Tất tần tật thông tin về Vận đơn

Vận đơn (Bill of Lading) là gì? Tất tần tật thông tin về Vận đơn

Nội dung bài viết
()

Vận đơn là gì? Bill of lading là gì? Hoạt động xuất nhập khẩu vô cùng phức tạp vì đây là quá trình giao nhận hàng giữa các quốc gia với nhau. Bên cạnh những chứng từ được thực hiện giữa bên mua và bên bán như hợp đồng, invoice… thì còn có chứng từ vô cùng quan trọng giữa 3 bên mua, bên bán và bên vận chuyển – đó chính là vận đơn hay còn gọi là Bill of Lading.  

Vận đơn là gì

Vận đơn – B/L – Bill of lading là gì? 

Khái niệm Bill of Lading

Trong vận tải hàng hóa, vận đơn đóng vai trò quan trọng trong quá trình giao dịch và chịu trách nhiệm về hàng hóa giữa người gửi và đơn vị vận chuyển. Ví dụ, khi vận chuyển hàng hoá bằng đường bộ, sẽ có vận đơn đường bộ tương ứng. Đây là chứng từ hoặc hợp đồng được đơn vị vận chuyển cung cấp cho người gửi. 

Thông thường trên bản vận đơn sẽ có Mã Vận Đơn. Đây là dãy ký hiệu chữ và số mà người gửi có thể dùng để tra soát thông tin đơn hàng và vị trí hiện tại của hàng hóa. 

Vận đơn (Bill of Lading – B/L) được hiểu là chứng từ vận chuyển đối với hàng hóa đi đường bộ, đường hàng không, đường biển. Vận đơn sẽ được người vận chuyển hoặc người đại diện của họ ký phát cho người giao hàng sau khi hàng được xếp lên tàu hoặc sau khi nhận hàng hóa để chuyển đến nơi trả hàng.

Cơ sở pháp lý của vận đơn 

Cơ sở pháp lý để điều chỉnh các điều khoản trong vận đơn, giải quyết các tranh chấp giữa chủ hàng và đơn vị vận tải là luật quốc gia và các công ước, văn bản quốc tế. 

Theo luật Việt Nam, cơ sở pháp lý của vận đơn được thể hiện trong Bộ luật Hàng hải 2015. Các văn bản, công ước quốc tế có liên quan để giải quyết vấn đề phát sinh là quy tắc Lahay và công ước Brussel 25/8/1924, công ước Hamburg 1978, Nghị định thư Visby 1968 về vận đơn đường biển.

Chức năng và vai trò của vận đơn trong xuất nhập khẩu 

Chức năng chính của Vận Đơn

Vận đơn là bằng chứng chứng minh hợp đồng vận tải đã được ký kết và có hiệu lực. Nội dung của hợp đồng không thể sửa đổi. Do vậy, vận đơn có tính ràng buộc về mặt pháp lý giữa chủ hàng và đơn vị vận chuyển. Đặc biệt là quan hệ pháp lý giữa người nhận với đơn vị chuyển hàng. 

Vận đơn là biên lai của người vận tải, xác minh rằng lô hàng hóa đã được nhận và đã sẵn sàng để được bốc lên phương tiện vận chuyển. Hãng tàu vận tải sẽ chỉ giao hàng cho người nhận khi đưa ra được vận đơn hợp lệ đã được ký tại cảng xếp hàng. 

Vận đơn là chứng từ để xác nhận quyền sở hữu đối với hàng hóa được nhắc tới trong vận đơn. Theo đó, tính giá trị của vận đơn được xác lập và người sở hữu có thể chuyển nhượng, cầm cố hoặc mua bán.  

Vận đơn là căn cứ để thực hiện hoạt động thanh toán, cũng như để xác định chủng loại và số lượng hàng hóa mua bán. Do vậy, người ta có thể dựa vào các thông tin trên vận đơn để theo dõi, thống kê lô hàng. 

Vai trò của vận đơn trong xuất nhập khẩu

Vận đơn là căn cứ để thực hiện kê khai hải quan, làm thủ tục xuất nhập hàng hóa. 

Vận đơn là căn cứ để thanh toán tiền hàng.

Chủ sở hữu dùng vận đơn để thực hiện mua bán, chuyển nhượng, cầm cố hàng hóa. 

Vận đơn xác định số lượng hàng hóa, chủng loại hàng được người bán gửi cho người mua. Dựa vào vận đơn người ta sẽ thống kê, theo dõi và lưu lại để thực hiện tra soát với hợp đồng. 

Nội dung của vận đơn 

Trong vận đơn sẽ có những thông tin sau:

  1. Tên và địa chỉ của người vận chuyển.
  2. Tên người giao hàng.
  3. Tên người nhận hàng, ghi rõ vận đơn ký phát dưới dạng vận đơn theo lệnh hay vô danh.
  4. Tên tàu biển, số chuyến. Số container, số chì.
  5. Tên và đặc điểm của hàng hóa như chủng loại, thể tích, kích thước (dài, rộng, cao), số lượng, khối lượng. 
  6. Mô tả thực trạng bao bì bên ngoài hàng. 
  7. Ký, mã hiệu và đặc điểm nhận dạng hàng hóa mà người giao đã thông báo bằng văn bản trước khi đưa hàng lên tàu. Chúng được đánh dấu trên từng đơn vị bao bì hoặc hàng hóa.
  8. Điều khoản cước trả trước hay trả sau.
  9. Địa chỉ bốc hàng và nhận hàng.
  10. Cảng trả hàng hoặc hướng dẫn về thời gian, địa chỉ chỉ định cảng trả hàng.  
  11. Số bản vận đơn gốc đã ký phát cho đơn vị giao hàng.
  12. Thời gian, địa điểm thực hiện ký phát vận đơn.
  13. Chữ ký của người vận chuyển hoặc người đại diện hợp pháp của người vận chuyển hoặc thuyền trưởng.
Mẫu Bill of Lading đường biển thực tế
Mẫu Bill đường biển thực tế được sử dụng

Phân biệt các loại Vận Đơn hiện hành 

Dựa trên quan hệ trong việc trả hàng của vận đơn

  • Vận đơn chủ MBL còn được gọi là Master B/L – Master Bill of Lading là vận đơn đường biển do hãng tàu hay hãng máy bay, hãng vận tải đường bộ phát hành. Vận đơn chủ được cấp cho người đứng tên trên hóa đơn với từ cách là chủ hàng (shipper). 

Trên vận đơn MBL, người gửi là công ty giao nhận vận tải ở nước xuất khẩu. Người nhận hàng là công ty giao nhận ở nước nhập khẩu. Thường 2 công ty giao và nhận ở hai quốc gia sẽ có quan hệ đại lý, cùng thuộc một hệ thống công ty đa quốc gia hoặc công ty mẹ – con.

Người gửi hàng là công ty xuất khẩu. Người giao nhận hàng hóa hoặc NVOCC là công ty mà họ thuê để thu xếp vận chuyển hàng hóa của họ đến một điểm ở nước ngoài. Sau đó, nhân viên giao nhận hoặc NVOCC đặt chỗ hàng hóa với các hãng vận tải.

Dựa trên khả năng chuyển nhượng của vận đơn 

  • Vận đơn vô danh (Bearer B/L) hay còn gọi là vận đơn xuất trình. Đây là vận đơn không ghi rõ tên người nhận hoặc người phát lệnh trả hàng. Đơn vị vận chuyển có quyền trả hàng cho những người đưa ra được bản vận đơn.
  • Vận đơn đích danh (Straight B/L) là vận đơn ghi rõ tên của người hoặc đơn vị nhận hàng. Đơn vị chuyển hàng chỉ được phép trả hàng cho người có thông tin được ghi rõ trên vận đơn. 
  • Vận đơn theo lệnh (Order B/L) là vận đơn ghi rõ tên, người giao hàng hoặc người được người giao hàng chỉ định phát lệnh trả hàng. Người vận chuyển chỉ được phép trả hàng khi nhận được lệnh phát của người được ghi trên vận đơn. Nếu vận đơn theo lệnh không ghi tên người phát lệnh trả thì người giao hàng được mặc định có quyền đó.  

Dựa trên cách phê chú trên vận đơn 

  • Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L) là vận đơn trên không có ghi chú của người vận chuyển về tình trạng khuyết tật, hư hỏng bao bì, hàng hóa không nguyên vẹn. Với các ghi chú mang tính chất chung như không biết về khối lượng, tính chất hàng, bao bì tái sử dụng sẽ không làm mất tính hoàn hảo của vận đơn. 
  • Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L) là vận đơn có ghi chú về tình trạng bao bì bị hư hỏng một phần hay hoàn toàn, hàng hóa không nguyên vẹn. Những vận đơn không hoàn hảo sẽ không được chấp nhận để thanh toán tiền hàng. 

Dựa trên cách chuyên chở 

  • Vận đơn đi thẳng (Direct B/L) là vận đơn được dùng trong trường hợp đi thẳng từ cảng xếp hàng đến cảng dỡ hàng mà không phải chuyển tải ở bất kỳ cảng dọc đường hay ở bất cứ đâu.
  • Vận đơn chở suốt (Through B/L) là vận đơn được dùng trong trường hợp hàng hóa có chuyển tải ở dọc đường trước khi giao đến cảng dỡ hàng. 

Dựa trên sự so sánh thời gian cấp vận đơn với thời gian bốc hàng lên tàu 

  • Vận đơn đã xếp hàng (Shipped on board B/L) là vận đơn được ký phát sau sau khi hàng đã được xếp lên tàu ở cảng xếp hàng. Ở mặt trước của vận đơn này sẽ in sẵn thông tin “Đã được xếp lên tàu hàng hóa hoặc các kiện chứa đựng hàng hóa…”. Tiếng Anh là SHIPPED ON BOARD the goods or packages said to contain goods….
  • Vận đơn nhận hàng để xếp (Received for shipment B/L) là vận đơn được cấp khi người vận chuyển hàng đã nhận và đưa hàng vào kho bãi để chờ xếp lên tàu. Ở mặt trước của vận đơn này sẽ in sẵn thông tin “Nhận để xếp…” “Received for shipment…” hoặc “Nhận để vận chuyển… ” “Received for carriage…”.
  • Vận đơn đến chậm (Stale Bill Of Lading) là vận đơn được xuất trình muộn hơn 21 ngày theo lịch kể từ ngày giao hàng. Những hóa đơn như này sẽ không được chấp nhận trừ khi LC cho phép.
  • Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (Charter Party B/L hay Congenbill) là vận đơn được cấp phát trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển theo hợp đồng thuê tàu. Trong vận đơn có thông tin “Phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu” hoặc “Sử dụng với hợp đồng thuê tàu” (to used with Charter Party).

Vận đơn nào được sử dụng nhiều nhất trong xuất nhập khẩu 

Trong hoạt động xuất nhập khẩu: vận đơn chủ MBL, vận đơn thứ HBL, vận đơn đích danh (Straight B/L), vận đơn hoàn hảo (Clean B/L), Surrender B/L, Telex release là những loại vận đơn thường bắt gặp và được sử dụng nhiều nhất. 

Tìm hiểu thêm: Switch bill of lading là gì?

Các loại vận đơn đường biển ; AWB là gì?

Các lỗi sai thường mắc phải khi làm vận đơn 

Việc làm vận đơn là chứng từ rất quan trọng để người nhập khẩu có thể làm thủ tục hàng hóa một cách nhanh chóng và thuận lợi. Tuy nhiên cũng có một số lỗi sai mà người làm chứng từ có thể mắc phải. Việc làm sai vận đơn có thể gây tổn thất nhiều cho cả người mua và người bán. Sau đây là một số lỗi sai thường mắc phải mà bạn cần tránh: 

  • Mô tả sai hàng hóa: Việc cần làm là mô tả hàng hóa một cách chi tiết và kỹ lưỡng, khi xác định rõ hàng hóa cũng sẽ giúp tìm mã HS code được chính xác hơn 
  • Điền sai số lượng hàng hóa: Cẩn thận trong việc đếm số lượng hàng hóa trong từng container, việc này thật sự quan trọng nếu khi hàng sang nước nhập khẩu việc số lượng hàng không khớp với vận đơn sẽ gây rắc rối và bất tiện cho việc nhận hàng hóa hoặc không lấy được hàng nếu không sử vận đơn kịp thời
  • Không điền theo hướng dẫn của ngân hàng: Đối với những lô hàng sử dụng phương thức thanh toán liên quan đến ngân hàng LC, thì việc vận đơn phải có những thông tin như ngân hàng yêu cầu là điều vô cùng quan trọng, điều này liên quan đến việc thanh toán đơn hàng giữa người nhập khẩu và xuất khẩu.
  • Điền sai bên thông báo hàng đến (notify party) : Trong nhiều trường hợp người nhận hàng không trực tiếp là người mua, nó có thể là bên người mua thuê nhập khẩu hoặc agent mà bên người bán chỉ định nhập khẩu lô hàng giúp consignee (người mua). Điều này cũng sẽ làm ảnh hưởng đến thủ tục và thời gian của lấy hàng của người nhập khẩu. 
  • Không đáp ứng yêu cầu của bên nhập khẩu về vận đơn: Một số quốc gia sẽ có những quy định và yêu cầu riêng để làm vận đơn. Để tránh việc sửa lại Vận đơn thì trước khi phát hành vận đơn gốc thì bên xuất khẩu cần hỏi kỹ bên nhập khẩu thật kỹ lưỡng trước khi làm vận đơn. 

Làm sao để tránh việc mắc những lỗi này? 

  • Đưa vận đơn nháp cho bên nhập khẩu kiểm tra trước khi tàu chở hàng đi
  • Để nhân viên có kinh nghiệm làm vận đơn 
  • Hỏi thêm thông tin từ bên chuyên chở để có thể chính xác hơn
  • Hãy cẩn thận và chính xác từng chữ một 
  • Kiểm tra vận đơn nhiều lần, tối thiểu là 3 lần trước khi để gửi cho khách hàng kiểm tra lại thông tin

Thông qua bài viết này, Cargonow muốn truyền đạt được cho bạn đọc hiểu về vận đơn – Bill of Lading. Cơ sở pháp lý, chức năng, vai trò và các loại vận đơn trong hoạt động xuất nhập khẩu giữa các nước. Mong rằng thông tin ở trên sẽ giúp bạn phân biệt rõ được sự cần thiết và sự khác nhau giữa các vận đơn.

Tìm hiểu thêm: FCR trong thương mại quốc tế  

Shipping Instruction là gì?

Nội dung này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá nó!

Đánh giá trung bình / 5. Số đánh giá:

Không có phiếu bầu nào cho đến nay! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
LIÊN HỆ TƯ VẤN DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN CONTAINER, Dịch vụ xuất nhập khẩu, Dịch vụ hải quan...